Trả lời nhanh
- Miễn thị thực 45 ngày đơn phương (12 nước, đến 14/03/2028)
- Không có Thụy Sĩ trong danh mục
- Chương trình kích cầu du lịch cho Thụy Sĩ
- Theo tour của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam, 01/03–31/12/2025 (đã hết hạn)
- E-visa
- Tối đa 90 ngày, 25 hoặc 50 USD
- Gia hạn tạm trú
- 10 USD, 5 ngày làm việc
Trong bài này
Người Thụy Sĩ được vào Việt Nam thế nào
- Nghị quyết 44/NQ-CP (07/03/2025) miễn thị thực đơn phương 45 ngày, từ 15/03/2025 đến hết 14/03/2028, cho công dân 12 nước: Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thụy Điển, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý. Thụy Sĩ không có trong danh sách này.
- Danh mục của Bộ Ngoại giao cũng ghi công dân Ba Lan, Séc và Thụy Sĩ được miễn thị thực 45 ngày, chỉ khi đi du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức (có giấy xác nhận tham gia chương trình). Cơ sở là Nghị quyết 11/NQ-CP (15/01/2025), áp dụng từ 01/03/2025 đến hết 31/12/2025.
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh (04/03/2026) cho biết Chính phủ đã ban hành nghị quyết miễn thị thực theo chương trình kích cầu du lịch cho công dân 12 nước châu Âu, nhưng bài viết không nêu tên các nước.
- Kiểm tra ngày hết hạn tạm trú ghi trên chứng nhận tạm trú hoặc dấu nhập cảnh để không ở quá hạn.
- Ở lâu hơn thời hạn được phép hoặc đi vì mục đích khác (làm việc, tác nghiệp báo chí…): xin visa phù hợp, thường là e-visa tối đa 90 ngày.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam — Danh mục miễn thị thực của Việt Nam với các nước (cập nhật đến 14/03/2025), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tin 04/03/2026: miễn thị thực theo chương trình kích cầu du lịch cho công dân 12 nước châu Âu, Cổng thị thực điện tử Việt Nam
Xin e-visa Việt Nam
| Trường hợp | Cơ quan giải quyết |
|---|---|
| Thị thực điện tử (e-visa) Việt Nam | Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (nộp trực tuyến) |
Cập nhật: Nguồn: Cổng e-visa Việt Nam
- Nộp trên cổng chính thức evisa.gov.vn: khai tờ khai, trả phí trực tuyến, nhận e-visa qua mạng.
- Lệ phí 25 USD một lần nhập cảnh, 50 USD nhiều lần nhập cảnh; không hoàn khi không được cấp.
- Nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Chính phủ chỉ định cho e-visa. Bộ Công an đã đề xuất bổ sung 41 cửa khẩu vào danh sách (Cục Quản lý xuất nhập cảnh, 04/03/2026); kiểm tra danh sách hiện hành trên cổng e-visa trước khi đi.
Cập nhật: Nguồn: Cổng thị thực điện tử Việt Nam, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tin 04/03/2026: miễn thị thực theo chương trình kích cầu du lịch cho công dân 12 nước châu Âu
Gia hạn tạm trú tại Công an tỉnh
| Trường hợp | Cơ quan giải quyết |
|---|---|
| Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh) | Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố |
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146
Theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ do bên bảo lãnh nộp:
- Bên bảo lãnh là cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hoặc công dân Việt Nam là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của bạn (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mẫu NA5 và hộ chiếu của bạn. Nộp trực tuyến thì vẫn gửi hộ chiếu qua bưu chính công ích.
- Bạn có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực hoặc chứng nhận tạm trú, đang ở Việt Nam.
- Hồ sơ chưa đủ: sau 15 ngày kể từ khi được báo mà bên bảo lãnh không bổ sung thì hồ sơ bị đóng.
Việc gia hạn do cơ quan xuất nhập cảnh quyết định; người nhập cảnh theo diện miễn thị thực được xem xét theo các quy định khác của Luật, vẫn cần bên bảo lãnh.
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Người miễn thị thực được xem xét gia hạn tạm trú
Vợ, chồng, con của công dân Việt Nam: thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực
| Trường hợp | Cơ quan giải quyết |
|---|---|
| Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (thực hiện tại cấp tỉnh) — ví dụ ký hiệu TT cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam | Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố |
| Cấp giấy miễn thị thực cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt | Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an |
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144
- Thẻ tạm trú ký hiệu TT (vợ, chồng, con của công dân Việt Nam) có thời hạn tối đa 3 năm và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Hồ sơ thẻ tạm trú: văn bản đề nghị của người bảo lãnh (mẫu NA7), tờ khai NA8, hộ chiếu, giấy tờ chứng minh quan hệ, 2 ảnh 2 × 3 cm. Nộp trực tuyến thì gửi hộ chiếu qua bưu chính.
- Từ 01/07/2026 (Luật 118/2025/QH15), người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực TT được xét cấp thẻ tạm trú mà không phải nhập cảnh bằng đúng loại thị thực đó.
- Giấy miễn thị thực: hộ chiếu còn hạn ít nhất 1 năm, tờ khai NA9, 2 ảnh 4 × 6 cm; nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc trực tuyến.
Kết hôn với người Việt Nam: thủ tục kết hôn với người Thụy Sĩ. Giấy tờ hộ tịch dùng ở hai nước: hợp pháp hóa, Apostille.
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi)
Mất hộ chiếu, đổi hộ chiếu mới
Hộ chiếu có thị thực hoặc thẻ tạm trú Việt Nam bị mất, hay bạn đổi hộ chiếu mới: thủ tục chuyển thị thực, tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam quy định; hỏi Cục Quản lý xuất nhập cảnh trước. Chi tiết về giấy tờ Thụy Sĩ: mất hộ chiếu Thụy Sĩ tại Việt Nam, làm hộ chiếu Thụy Sĩ.